Khắc phục lỗi không khởi động được Apache server khi cài đặt XAMPP trên Windows

Một số người bạn của mình có hỏi là tại sao khi cài đặt XAMPP rồi không thể khởi động được apache.

1

Mấy dòng chữ đỏ nó như thế này:

[Apache] Problem detected!
[Apache] Port 443 in use by ""C:\Program Files (x86)\VMware\VMware Workstation\vmware-hostd.exe" -u "C:\ProgramData\VMware\hostd\config.xml"" with PID 2064!
[Apache] Apache WILL NOT start without the configured ports free!
[Apache] You need to uninstall/disable/reconfigure the blocking application
[Apache] or reconfigure Apache and the Control Panel to listen on a different port

Lý do chủ yếu là do xung đột cổng 80 hoặc 443 của apache. Đa số các bạn cài XAMPP lên máy tính đều là lập trình viên, đo đó trên máy thường có các phần mềm khác có khả năng sử dụng chung cổng với Apache như Skype (chung cổng 80), VMWare (chung cổng 443).

Để giải quyết xung đột cổng, đơn giản là ta cho Apache sử dụng 1 cổng khác ngoài 80 hoặc 443.

Để đổi cổng 443, trong XAMPP Control Panel các bạn chọn nút config của apache, sau đó chọn httpd-ssl.conf như hình sau:

2

Lúc này sẽ mở ra một file text, các bạn tìm đến dòng

Listen 443

Các bạn sửa lại thành một số tùy thích, ở đây tôi sửa thành 8443.

Save lại, tắt file text đi và start Apache thôi. Nếu vẫn không được có thể bạn phải đổi cả cổng 80 nữa. Vẫn trong menu của nút config, chọn file httpd.conf tìm đến dòng Listen 80 và sửa lại thành một con số khác, ví dụ 8088. Save và start apache.

Nếu vẫn không được các bạn có thể để lại comment tại đây mình sẽ cố gắng hỗ trợ nếu có thể.

Cập nhật: Có nhiều bạn comment là đổi port rồi nhưng vẫn không được, mình có tìm hiểu thêm 1 trường hợp như sau các bạn có thể thử:

  • Vào menu Start của Windows, gõ services.msc
  • Tìm đến World Wide Web Publishing Service
  • Click chuột phải và chọn STOP
  • Khởi động lại XAMPP

Hướng dẫn cài đặt CSDL Oracle trên CentOS [1]

Bài này tôi sẽ hướng dẫn các bạn cài đặt CSDL Oracle phiên bản 11g R2 trên CentOS 6.4. Yêu cầu phải có giao diện đồ họa vì cần tương  tác trên GUI.

Đầu tiên là cài đặt các package cần thiết:

[root@db01 ~]# yum -y install binutils compat-libstdc++-33
 elfutils-libelf elfutils-libelf-devel glibc glibc-common
 glibc-devel gcc gcc-c++ libaio libaio-devel libgcc libstdc++
 libstdc++-devel make sysstat unixODBC unixODBC-devel

Sau đó tùy chỉnh thông số trong kernel:

[root@db01 ~]# vi /etc/sysctl.conf
# make it comment
#net.bridge.bridge-nf-call-ip6tables = 0
#net.bridge.bridge-nf-call-iptables = 0
#net.bridge.bridge-nf-call-arptables = 0
# add at the last line
net.ipv4.ip_local_port_range = 9000 65500
fs.file-max = 6815744
kernel.shmall = 10523004
kernel.shmmax = 6465333657
kernel.shmmni = 4096
kernel.sem = 250 32000 100 128
net.core.rmem_default=262144
net.core.wmem_default=262144
net.core.rmem_max=4194304
net.core.wmem_max=1048576
fs.aio-max-nr = 1048576
[root@db01 ~]# sysctl -p
net.ipv4.ip_forward = 0
net.ipv4.conf.default.rp_filter = 1
net.ipv4.conf.default.accept_source_route = 0
kernel.sysrq = 0
kernel.core_uses_pid = 1
net.ipv4.tcp_syncookies = 1
net.ipv4.ip_local_port_range = 9000 65500
fs.file-max = 65536
kernel.shmall = 10523004
kernel.shmmax = 6465333657
kernel.shmmni = 4096
kernel.sem = 250 32000 100 128
net.core.rmem_default = 262144
net.core.wmem_default = 262144
net.core.rmem_max = 4194304
net.core.wmem_max = 1048576
fs.aio-max-nr = 1048576

Ta cần tạo một user riêng để chạy chương trình Oracle database:

[root@db01 ~]# groupadd -g 200 oinstall
[root@db01 ~]# groupadd -g 201 dba
[root@db01 ~]# useradd -u 440 -g oinstall -G dba -d /usr/oracle oracle
[root@db01 ~]# vi /etc/pam.d/login
# near line 14: add
session required pam_selinux.so open
session required pam_namespace.so
session required pam_limits.so
session optional pam_keyinit.so force revoke
session include system-auth
-session optional pam_ck_connector.so

[root@db01 ~]# vi /etc/security/limits.conf
# add at the last line
oracle soft nproc 2047
oracle hard nproc 16384
oracle soft nofile 1024
oracle hard nofile 65536
[root@db01 ~]# vi /etc/profile
# add at the last line
if [ $USER = "oracle" ]; then
      if [ $SHELL = "/bin/ksh" ]; then
           ulimit -p 16384
           ulimit -n 65536
      else
           ulimit -u 16384 -n 65536
      fi
fi

Chuyển sang user “oracle” và cấu hình một số thứ:

[oracle@db01 ~]$ chmod 755 /usr/oracle
[oracle@db01 ~]$ mkdir /usr/oracle/app
[oracle@db01 ~]$ chmod 775 /usr/oracle/app
[oracle@db01 ~]$ mkdir /usr/oracle/oradata
[oracle@db01 ~]$ chmod 775 /usr/oracle/oradata
[oracle@db01 ~]$ vi ~/.bash_profile
# add at the last line
umask 022
export ORACLE_BASE=/usr/oracle/app
[oracle@db01 ~]$ mkdir tmp # create a temporary dir for installation

Xem tiếp phần 2…

Install MySql from source on CentOS

Ở bài này sử dụng mysql-5.6.14.tar.gz trên CentOS 6.4 (64bit).
Các gói cần thiết để cài mysql-5.6.14:

  • cmake 2.8.12
  • gcc-c++
  • ncurses-devel
  • bison-devel

Cài hết các gói trên thì đến bước cài mysql:

# Preconfiguration setup
shell> groupadd mysql
shell> useradd -r -g mysql mysql
# Beginning of source-build specific instructions
shell> tar zxvf mysql-VERSION.tar.gz
shell> cd mysql-VERSION
shell> cmake .
shell> make
shell> make install
# End of source-build specific instructions
# Postinstallation setup
shell> cd /usr/local/mysql
shell> chown -R mysql .
shell> chgrp -R mysql .
shell> scripts/mysql_install_db --user=mysql
shell> chown -R root .
shell> chown -R mysql data
shell> bin/mysqld_safe --user=mysql &
# Next command is optional
shell> cp support-files/mysql.server /etc/init.d/mysql.server